Giáo dục

Soạn bài Khan hiếm nước ngọt ngắn gọn, đầy đủ nhất

Nước là một nguồn tài nguyên quan trọng với cuộc sống của con người. Nhưng hiện nay, nguồn nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt ngày càng khan hiếm. Văn bản Khan hiếm nước ngọt đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó. Hôm nay, Trường Cao Đẳng Kiên Giang muốn cung cấp tài liệu Soạn văn 6: Khan hiếm nước ngọt, thuộc sách Cánh Diều, tập 2.

Soạn bài Khan hiếm nước ngọt

Tóm tắt tác phẩm Khan hiếm nước ngọt

– Mẫu 1 Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục. Văn bản nêu lên hiện trạng khan hiếm nước ngọt trên thế giới. Từ đó nhắc nhở con người phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước ngọt. Tóm tắt tác phẩm Khan hiếm nước ngọt

– Mẫu 2 Trong văn bản tác giả nêu vấn đề về khan hiếm nước ngọt. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt và bài học nhận thức của con người

Bố cục Khan hiếm nước ngọt

Có thể chia văn bản thành 3 phần:

– Phần 1 (Từ đầu đến …như vậy là nhầm to): Giới thiệu vấn đề.

– Phần 2 (Tiếp theo đến …trập trùng núi đá): Chứng minh vấn đề.

– Phần 3 (Còn lại): Giải quyết vấn đề.

 

1. Chuẩn bị

– Nội dung, chủ đề bài viết: Thực trạng thiếu nước ngọt.

– Người viết có ý phản đối việc lãng phí nước ngọt. Để phản bác lại câu hỏi này, tác giả đã sử dụng các lí lẽ và dẫn chứng:

  • Nước chiếm một phần lớn trên trái đất, nhưng không phải nơi nào cũng có nguồn nước ngọt và sạch.
  • Trên toàn thế giới, hơn hai tỷ người sống thiếu nước ngọt.
  • Tài nguyên nước ngọt phân bố không đều, có nơi luôn có, có nơi hiếm.

– Vấn đề liên quan đến cuộc sống hiện tại và bản thân: Kêu gọi mọi người sử dụng tiết kiệm nước ngọt.

– Sự khác biệt giữa:

  • Nước: không màu, không mùi, không vị
  • Nước mặn: vị mặn, hàm lượng muối cao
  • Nước ngọt: Bắt nguồn từ mưa tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông trên trái đất cũng như nước ngầm hoặc do băng hoặc tuyết tan.
  • Nước sạch: Nguồn nước đảm bảo vệ sinh, không gây hại cho sức khỏe, trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật gây bệnh và các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

– Tác dụng của nước ngọt: Cung cấp nước uống, dùng để tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, dùng để rửa thực phẩm…

 

2. Đọc hiểu

Câu 1. Ý chính của đoạn mở đầu là gì? Điều này có liên quan gì đến tên của văn bản?

Ý chính của phần mở đầu là: Đặt câu hỏi về nước trên trái đất. Ý tưởng chính của phần giới thiệu gợi ý vấn đề trong tiêu đề của văn bản.

Câu 2. Các câu in nghiêng ở phần 2 phản bác ý kiến ​​nào?

Các câu in nghiêng trong phần 2 phản đối ý kiến: con người sẽ không bao giờ cạn nước.

Câu 3. Nêu bật các lí lẽ và dẫn chứng ở phần 2?

– Bề mặt trái đất bao la là nước, nhưng đó là nước mặn, không phải nước ngọt, thậm chí còn kém nước sạch mà con người, động vật và thực vật xung quanh chúng ta có thể sử dụng. Phần lớn hành tinh chúng ta đang sống là nước mặn, nước ngọt bị đóng băng ở Bắc Cực, Nam Cực Do con người khai thác, xả thải bừa bãi nên các chất độc hại vô tình ngấm vào lòng đất, thải ra sông suối ngày càng hiếm.

– Nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày, nhưng tình trạng thiếu nước ngọt ngày càng trầm trọng: Một tấn thóc cần 1000 tấn nước, một tấn khoai tây cần 500 đến 1500 tấn nước. Để có một tấn thịt gà cần ít nhất 3.500 tấn nước, còn để có một tấn thịt bò thì lượng nước cần hơn 15.000 đến 70.000 tấn. Không có nước, trái đất sẽ khô cằn, động thực vật không thể sinh sống. – Nguồn nước khan hiếm nhưng phân bố không đều: Ở vùng núi đá Đồng Văn, Hà Giang, người dân thiếu nước ngọt vẫn phải đi bộ vài cây số để lấy nước.

Câu 4. Phần 3 có vai trò gì trong văn bản nghị luận này? Phần 3 nhằm kết luận vấn đề được giải quyết trong văn bản luận án.

 

3. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Chủ đề của văn bản về tình trạng khan hiếm nước ngọt là gì? Vấn đề được mô tả ở đâu?

Nhan đề của văn bản và vấn đề đặt ra trong đó có quan hệ với nhau như thế nào?

Văn bản khan hiếm nước ngọt viết về vấn đề: Thực tế khan hiếm nước ngọt. Vấn đề được phác thảo ở phần đầu của văn bản. Những vấn đề nêu ra trong văn bản để chứng minh cho nội dung được đề cập trong nhan đề của văn bản.

Câu 2. Theo tác giả, những nguyên nhân nào khiến nước ngọt ngày càng khan hiếm? Liệt kê các nguyên nhân trong bảng dưới đây:

Nước ngọt ngày càng khan hiếm

– Số nước ngọt không phải là vô tận và đang ngày càng bị nhiễm bẩn bởi chính con người gây ra.

– Đủ thứ rác thải, có những rác thải tiêu hủy được nhưng có những thứ hàng chục năm sau chưa chắc đã phân hủy, cả những chất độc hại cứ vô tư ngấm xuống đất, thải ra sông suối.

– Cuộc sống ngày càng văn minh, tiến bộ, con người ngày càng sử dụng nhiều nước hơn cho mọi nhu cầu của mình.

– Nước ngọt phân bố không nhiều có nơi lúc nào cũng ngập nước, nơi lại khan hiếm.

Câu 3. Theo em, tác giả viết văn bản này nhằm mục đích gì và được thể hiện rõ nhất ở câu văn, đoạn văn nào? Các lập luận và bằng chứng được trình bày trong văn bản có làm rõ mục đích của tác giả không?

Mục đích của tác giả khi viết đoạn văn là chỉ ra tình trạng khan hiếm nước ngọt trên thế giới. Điều này chuyển thành các câu và đoạn văn: “Đó là bề mặt…. thậm chí còn hiếm hơn”, “Theo Tổ chức Y tế Thế giới… không thể sống sót”.

– Các lập luận và bằng chứng được trình bày trong văn bản có làm rõ mục đích của tác giả 

Câu 4. Qua văn bản Khan hiếm nước ngọt, người viết bày tỏ thái độ như thế nào trước vấn đề nước ngọt?

Tác giả thể hiện thái độ trân trọng nguồn nước ngọt và phê phán việc lãng phí nguồn nước.

Câu 5. Liên hệ với những điều em biết về đất nước, văn bản giúp em hiểu rõ hơn điều gì?

Văn bản giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguồn nước ngọt trên thế giới đang trở nên khan hiếm.

Câu 6. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 dòng) về chủ đề môi trường, sử dụng thành ngữ “nhiều như nước lã”.

– Ví dụ 1: Môi trường toàn cầu ngày càng ô nhiễm. Không khí bị ô nhiễm bởi khí thải từ các nhà máy và xe cộ. Đất bị ô nhiễm bởi thuốc trừ sâu, chất thải nhựa hoặc túi nhựa. Mọi người vẫn nghĩ rằng không có gì trên trái đất giống như nước. Nhưng họ đâu biết rằng nước ngọt ngày càng hiếm. Sự nóng lên toàn cầu đang làm tan băng, gây ra lũ lụt, bão và sóng thần. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa đá, băng giá, băng tuyết xảy ra ngày càng nhiều. Các dịch bệnh nguy hiểm xuất hiện, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người… Tất cả điều này buộc con người phải có ý thức bảo vệ môi trường.

Câu có sử dụng thành ngữ: Người ta vẫn cho rằng trên đời không gì bằng nước.

– Ví dụ 2: Hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đầu tiên là đất đai được coi là tài nguyên quý giá của con người. Ông cha ta có câu: “Tấc đất tấc vàng” để khẳng định sự quý giá của đất đai. Nhờ có đất mà con người có thể xây nhà để ở và làm ăn. Đất cũng là nơi trồng trọt và tạo ra thu nhập. Nhưng hiện nay, trái đất bị ô nhiễm chính là do con người sử dụng các loại hóa chất như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong sản xuất, ngấm vào đất. Kế đến là nước – nhiều người cho rằng không gì bằng nước. Đây thực sự là một sai lầm lớn. Không thể phủ nhận rằng khoảng bảy mươi phần trăm bề mặt Trái đất được tạo thành từ nước. Nhưng nước ngọt phục vụ đời sống con người chỉ là một phần nhỏ trong đó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hơn hai tỷ người sống mà không có nước ngọt. Việc các nhà máy không qua xử lý hóa chất mà xả thải ra sông, biển khiến nguồn nước bị ô nhiễm. Thuốc trừ sâu và các chất kiểm dịch thực vật thấm vào nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước uống. Cuối cùng, môi trường khí quyển hiện nay cũng bị ô nhiễm nặng bởi khí thải xe cộ và các nhà máy chưa qua xử lý. Điều này làm tăng khả năng mắc các bệnh về đường hô hấp ở người. Vì vậy, mọi người hãy nhận thức rõ tác hại của ô nhiễm môi trường và cùng chung tay bảo vệ môi trường.

Các cụm từ sử dụng thành ngữ: Tiếp theo là nước – nhiều người cho rằng không có gì giống như nước.

Trên đây Trường Cao Đẳng Kiên Giang vừa giới thiệu tới bạn đọc bài viết với nội dung Soạn bài Khan hiếm nước ngọt ngắn gọn, đầy đủ nhất. Mời các bạn tham khảo!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button